hóa hữu cơ 11 - chương 8,9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Thị Thanh Thương
Ngày gửi: 22h:29' 07-04-2011
Dung lượng: 935.5 KB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Hứa Thị Thanh Thương
Ngày gửi: 22h:29' 07-04-2011
Dung lượng: 935.5 KB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 8 DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL – PHENOL
BÀI 51: Dẫn xuất halogen của hidrocacbon
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen
- ứng dụng của dẫn xuất halogen
+ Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen
* Học sinh vận dụng:
- Nhìn vào công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những dẫn xuất halogen đơn giản và thông dụng
- Vận dụng được phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH. Vận dụng được phản ứng tách HX theo quy tắc Zai-xép
II. Chuẩn bị :
GV: Cho học sinh ôn lại các kiến thức về bậc cacbon, đồng phân cấu tạo, quy tắc gọi tên gốc - chức, quy tắc gọi tên thay thế
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
I. Khái nịêm, phân loại:
Giáo viên nêu sự khác nhau giữa công thức chất a và b
H H
H - C - H H - C - F
H Cl
(a) (b)
1. Khái niệm:
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất halogen.
2. Phân loại:
Giáo viên nêu định nghĩa
Hoạt động 2:
a-Dẫn xuất halogen no, mạch hở
- Giáo viên: Ta có thể coi phân tả dẫn xuất halogen gồm hai phần:
VD: CH3Cl; metyl clorua
b-Dẫn xuất halogen không no, mạch hở
Dựa vào sự thay đổi của gốc hiđrocacbon và halogen trong phân tử ta có sự phân loại sau, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
VD: CH2 = CHCl: vinyl clorua
c-Dẫn xuất halogen thơm
VD: C6H5Br phenyl bromua
- Giáo viên: Người ta còn phân loại theo bậc dẫn xuất halogen
Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết với nguyên tử halogen
Giáo viên hỏi: Em haỹ cho biết bậc của nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ được xác định như thế nào?
VD: SGK
Biết rằng bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc cuả nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen. Hãy giải thích tại sao các dẫn xuất halogen lại có bậc được ghi chú như ví dụ trong SGK.
Đồng phân: C4H9F có bao nhiêu đồng phân
Danh pháp: có 3 cách gọi dẫn xuất halogen.
Dựa theo SGK, các em hãy neu nguyên tắc gọi tên theo 3 cách trên.
3- Đồng phân và danh pháp:
a) Đồng phân:
Có 2 loại: đp mạch cacbon và đp vị trí halogen ( nhóm chức)
TD: FCH2CH2CH2CH3 : 1- flobutan
CH3CHFCH2CH3 : 2-flobutan
FCH2CH(CH3)CH3 : 1-flo-2-metylpropan
CH3CF(CH3)CH3 : 2-flo-2-metylpropan
b) Tên thông thường:
CHCl3 : Clorofom
CHBr3 : bromofom
CHI3 : iodofom
c) Tên gốc-chức :
Tên gốc hidrocacbon + halogenua
( gốc + chức )
CH2Cl2 : metylen clorua
CH=CH-F : vinyl florua
CH2=CH-CH2-Cl : anlyl clorua
C6H5-CH2-Br : benzyl bromua
d) Tên thay thế : coi halogen là nhóm thế đính vào mạch cacbon chính
Cl2-CH-CH3 : 1,1-dicloetan
Cl- CH2-CH2-Cl : 1,2- đicloetan
: 1,3 dibrombenzen
(m- dibrombenzen)
: 1,4- dibrombenzen
(p-dibrombenzen)
Hoạt động 3:
II. Tính chất vật lí:
Giáo viên cho học sinh làm việc với bài tập 3 để rút ra nhận xét
Ở điều kiện thường các dẫn xuất của halogen có phân tử khối nhỏ như CH3Cl, CH3Br, là những chất khí
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để biết thêm các tính chất vật lí khác
- Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng, nặng hơn nước, ví dụ: CHCl3, C6H5Br...
Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn, ví dụ: CHI3
Hoạt động 4:
III. Tính chất hoá học:
Giáo viên thông báo cho học sinh biết về đặc điểm cấu tạo từ đó học sinh có thể vận dụng suy ra
BÀI 51: Dẫn xuất halogen của hidrocacbon
I. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
* Học sinh biết:
- Phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen
- ứng dụng của dẫn xuất halogen
+ Học sinh hiểu phản ứng thế và phản ứng tách của dẫn xuất halogen
* Học sinh vận dụng:
- Nhìn vào công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những dẫn xuất halogen đơn giản và thông dụng
- Vận dụng được phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH. Vận dụng được phản ứng tách HX theo quy tắc Zai-xép
II. Chuẩn bị :
GV: Cho học sinh ôn lại các kiến thức về bậc cacbon, đồng phân cấu tạo, quy tắc gọi tên gốc - chức, quy tắc gọi tên thay thế
III. Phương pháp :
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
I. Khái nịêm, phân loại:
Giáo viên nêu sự khác nhau giữa công thức chất a và b
H H
H - C - H H - C - F
H Cl
(a) (b)
1. Khái niệm:
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất halogen.
2. Phân loại:
Giáo viên nêu định nghĩa
Hoạt động 2:
a-Dẫn xuất halogen no, mạch hở
- Giáo viên: Ta có thể coi phân tả dẫn xuất halogen gồm hai phần:
VD: CH3Cl; metyl clorua
b-Dẫn xuất halogen không no, mạch hở
Dựa vào sự thay đổi của gốc hiđrocacbon và halogen trong phân tử ta có sự phân loại sau, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK
VD: CH2 = CHCl: vinyl clorua
c-Dẫn xuất halogen thơm
VD: C6H5Br phenyl bromua
- Giáo viên: Người ta còn phân loại theo bậc dẫn xuất halogen
Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết với nguyên tử halogen
Giáo viên hỏi: Em haỹ cho biết bậc của nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ được xác định như thế nào?
VD: SGK
Biết rằng bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc cuả nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen. Hãy giải thích tại sao các dẫn xuất halogen lại có bậc được ghi chú như ví dụ trong SGK.
Đồng phân: C4H9F có bao nhiêu đồng phân
Danh pháp: có 3 cách gọi dẫn xuất halogen.
Dựa theo SGK, các em hãy neu nguyên tắc gọi tên theo 3 cách trên.
3- Đồng phân và danh pháp:
a) Đồng phân:
Có 2 loại: đp mạch cacbon và đp vị trí halogen ( nhóm chức)
TD: FCH2CH2CH2CH3 : 1- flobutan
CH3CHFCH2CH3 : 2-flobutan
FCH2CH(CH3)CH3 : 1-flo-2-metylpropan
CH3CF(CH3)CH3 : 2-flo-2-metylpropan
b) Tên thông thường:
CHCl3 : Clorofom
CHBr3 : bromofom
CHI3 : iodofom
c) Tên gốc-chức :
Tên gốc hidrocacbon + halogenua
( gốc + chức )
CH2Cl2 : metylen clorua
CH=CH-F : vinyl florua
CH2=CH-CH2-Cl : anlyl clorua
C6H5-CH2-Br : benzyl bromua
d) Tên thay thế : coi halogen là nhóm thế đính vào mạch cacbon chính
Cl2-CH-CH3 : 1,1-dicloetan
Cl- CH2-CH2-Cl : 1,2- đicloetan
: 1,3 dibrombenzen
(m- dibrombenzen)
: 1,4- dibrombenzen
(p-dibrombenzen)
Hoạt động 3:
II. Tính chất vật lí:
Giáo viên cho học sinh làm việc với bài tập 3 để rút ra nhận xét
Ở điều kiện thường các dẫn xuất của halogen có phân tử khối nhỏ như CH3Cl, CH3Br, là những chất khí
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để biết thêm các tính chất vật lí khác
- Các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng, nặng hơn nước, ví dụ: CHCl3, C6H5Br...
Những dẫn xuất polihalogen có phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn, ví dụ: CHI3
Hoạt động 4:
III. Tính chất hoá học:
Giáo viên thông báo cho học sinh biết về đặc điểm cấu tạo từ đó học sinh có thể vận dụng suy ra
 
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất